- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T - Huỳnh Ngọc L"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 15 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 198/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1970. Địa chỉ: 68/10/7 đường H, phường N, thành phố M, tỉnh T
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1970. Địa chỉ: 68/10/7 đường H, phường N, thành phố M, tỉnh T
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Huỳnh Ngọc L thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh T và chị L có một cháu tên Phạm Huỳnh Bảo N sinh năm 1998. [3] Về tài sản chung: Anh T và chị L tự thỏa thuận. [4] Về nợ chung: Anh T và chị L trình bày không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Huỳnh Ngọc L.
- Về nuôi con chung: Anh T, chị L có một cháu tên Phạm Huỳnh Bảo N sinh năm 1998 đã trưởng thành, không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Anh T và chị L tự thỏa thuận, không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Anh T và chị L trình bày không có, không đặt ra xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị L mỗi người phải chịu tiền lệ phí là 150,000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 04919, 04920 ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, như vậy anh T, chị L đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Mỹ Tho, Tiền Giang; - Chi cục THADS TP.Mỹ Tho, Tiền Giang; - UBND Phường 5, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Yến |