vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang Tr và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Các con của anh Tr, chị Th đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-HNGĐGia Nghĩa, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Quang Tr, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường T, thành phố N, tỉnh Đắk Nông.

Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường T, thành phố N, tỉnh Đắk Nông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Trần Quang Tr và chị Nguyễn Thị Th là tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số 135/2000 do Uỷ ban nhân dân xã N, huyện R, tỉnh Đắk Nông cấp vào ngày 05/12/2000.

Theo đơn yêu cầu ngày 12/10/2022 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/11/2022, anh Trần Quang Tr và chị Nguyễn Thị Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Các con của anh Tr và chị Th là cháu Trần Thị Mỹ K, sinh ngày 01/4/2001 và cháu Trần Quang V, sinh ngày 25/10/2004 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung: Anh Tr và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Trần Quang Tr và chị Nguyễn Thị Th không thể tiếp tục chung sống, thực sự tự nguyện ly hôn; không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang Tr và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các con của anh Tr, chị Th đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về tài sản và nợ chung: Anh Trần Quang Tr và chị Nguyễn Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Quang Tr phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần Thị Mỹ Kiều đã nộp thay đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006453 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ