- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trung D, Phạm Ngọc B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST- HNGĐ | Văn Giang, ngày 05 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 4; Điều 6; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 07 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Trung D, sinh năm: 1994
HKTT, hiện trú tại: Thôn SĐ, xã LH, huyện VG, tỉnh HY
- Chị Hoàng Ngọc B, sinh năm: 2001
HKTT: Thôn SĐ, xã LH, huyện VG, tỉnh HY
Hiện trú tại: Thôn VL, xã TT, huyện VG, tỉnh HY
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của anh D và chị B): Cháu Phạm Ngọc D1, sinh ngày: 25/10/2018
Người đại diện theo pháp luật cho cháu D1: Anh Phạm Trung D
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung D và chị Hoàng Ngọc B kết hôn trên tinh thần cả hai bên đều tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Long Hưng, huyện Văn Giang vào năm 2019. Sau khi kết hôn và về chung sống cùng nhà, vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn và đã ly thân khoảng hơn 01 năm nay không qua lại, hỏi han gì đến nhau. Nay anh D và chị B xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh anh D và chị B đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh D và chị B là chính đáng, có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh D và chị B.
Về con chung: Anh Phạm Trung D và chị Hoàng Ngọc B có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc D1 sinh ngày 25/10/2018, cháu ở với anh D từ khi vợ chồng ly thân đến nay.
Ly hôn, anh D và chị B thỏa thuận giao cháu D1 cho anh D được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức của hai vợ chồng: Anh Phạm Trung D và chị Hoàng Ngọc B đều xác nhận không có gì liên quan và không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Trung D tự nguyện nộp tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung D và chị Hoàng Ngọc B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Trung D và chị Hoàng Ngọc B đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc D1 sinh ngày 25/10/2018, cháu ở với anh D từ khi vợ chồng ly thân đến nay.
Ly hôn, anh D và chị B thỏa thuận giao cháu D1 cho anh D được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở chị B thăm nom con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và nợ chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức của hai vợ chồng: Anh Phạm Trung D và chị Hoàng Ngọc B đều xác nhận không có gì liên quan và không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Trung D tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010690 ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Thẩm phán Bùi Vũ Thu Giang |