- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Tấn T và Chị Lê Thị P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST – HNGĐ | Bình Sơn, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 230/2022/TLST – HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Lê Thị P, sinh năm 1978;
2/ Anh Lê Tấn T, sinh năm 1978;
Cùng nơi cư trú:Xóm L, thôn T, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị P, anh T tự nguyện chung sống, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình T vào ngày 10/11/2007. Sau khi kết hôn, anh, chị vào thành phố H để làm ăn. Trong quá trình sống chung vợ chồng vẫn chưa có con chung. Về tình cảm, thời gian đầu anh, chị sống với nhau vui vẻ và hạnh phúc, đến tháng 5/2019 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong cách sống, thường xuyên xảy ra cải vã làm tổn thương cho cả hai, hai bên đã không còn sống chung với nhau. Nay xét thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không đem lại hạnh phúc nên anh, chị cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống và giải thoát cho đôi bên. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa Anh Lê Tấn T, Chị Lê Thị P mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh, chị xác định là không có.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tấn T và Chị Lê Thị P thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
1.3. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Anh Lê Tấn T và Chị Lê Thị P có nghĩa vụ nộp sung công quỹ Nhà nước nhưng anh, chị đã nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nên được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002482, ngày 17/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Đình Chung |