vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn với anh Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 21 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992; 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1987. 3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu: Nguyễn Khánh T, sinh ngày 30/4/2013;

- Cháu: Nguyễn Tùng L, sinh ngày 30/01/2018. Đều đăng ký HKTT: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu T và cháu L: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị N và anh L đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh T, sinh ngày 30/4/2013 và cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 30/01/2018. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng với chị N. Anh L và chị N thỏa thuận, giao chị N được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu L cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh L được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Các bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị N và anh L được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung; Công sức; Công nợ; Ruộng canh tác: Chị N và anh L tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh L nhất trí để chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai thu số: 0002638 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ