vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc Tr và ông Nguyễn S thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Thúy K, sinh ngày 29/4/2021 và cháu Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 19/9/2014 cho bà Trần Ngọc Tr được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐCNTTLHC, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Ngọc Tr và ông Nguyễn S;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trần Ngọc Tr;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Bà Trần Ngọc Tr, sinh năm: 1990;

Ông Nguyễn S, sinh năm: 1988;

Bà Trần Ngọc Tr, ông Nguyễn S cùng địa chỉ thường trú: Ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Bình Dương; cùng tạm trú: Đường NL13, tổ 4, khu phố 4, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc Tr và ông Nguyễn S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Thúy K, sinh ngày 29/4/2021 và cháu Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 19/9/2014 cho bà Trần Ngọc Tr được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn S thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy K mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi và cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc T mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng đối với cháu Nguyễn Thị Thúy K và cháu Nguyễn Thị Ngọc T được tính kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Ông Nguyễn S có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Tr và các thành viên trong gia đình không được cản trở ông S trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ này.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Tr cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng ông S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành xong.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ