vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 trình bày không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Hồng Huế - Bùi Minh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 05 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người yêu cầu:

1. Chị Dƣơng Thị Hồng H, sinh năm 1999.

Nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh T.

2. Anh Bùi Minh T1, sinh năm 1991.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H1, xã Đ, thành phố T, tỉnh T.

Chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố T, tỉnh T ngày 09/11/2020, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 đều thống nhất trình bày không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về tài sản: Chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó Tòa án không đặt ra giải quyết.

Chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 trình bày không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản: Chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị Hồng H và anh Bùi Minh T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H và anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình ngày 25/02/2021 theo biên lai thu số 0000098 sang thi hành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ