- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN Số: 44/2021/QĐHG-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Lê Thị Hậu
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại tại Tòa án ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, giữa:
- Người yêu cầu:
+ Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1968; nơi cư trú: Đường L, phường M, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
+ Chị Hà Thị M, sinh năm 1980; nơi cư trú: Đường L, phường M, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1968; nơi cư trú: Đường L, phường M, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Chị Hà Thị M, sinh năm 1980; nơi cư trú: Đường L, phường M, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả đối thoại thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhận: Anh Nguyễn Văn N và chị Hà Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Hà Thị M có 02 con chung là Nguyễn Thế N, sinh ngày 11/6/2002 và Nguyễn Tiến V, sinh ngày 03/3/2006. Con Nguyễn Thế N đã trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, anh Nguyễn Văn N và chị Hà Thị M thỏa thuận giao con Nguyễn Tiến V cho anh Nguyễn Thị N nuôi dưỡng. N vụ cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn N và chị Hà Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, N vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Hà Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Anh Nguyễn Văn N và chị Hà Thị M không phải chịu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 25/4/2002); - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Lê Thị Hậu |