- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-VHNGĐ. | Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018) B, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 178/2020/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: NGƯỜI YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988; Địa chỉ thường trú: ấp Đ B, xã Đ, thị xã B, tỉnh V. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1992; Địa chỉ thường trú: phường L, quận B, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu T qua thời gian tìm hiểu đã tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn vào ngày 07/7/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thị xã B, tỉnh V Thời gian đầu v chồng chung sống hạnh phúc, về sau thì ông bà bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do v chồng không tìm đư c tiếng nói chung khiến cho cuộc sống hôn nhân có nhiều bất đồng không thể giải quyết Ông T và bà T đã sống ly thân từ tháng 12/2018 cho đến nay Do đó, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ Về con chung: không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về tài sản và n chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông T, bà T phải nộp lệ phí theo quy định Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thùy T thuận tình ly hôn
- Về con chung: không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, n chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Thùy T mỗi người phải nộp 150 000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí Chuyển 300 000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 004455 ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C thành lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm phải nộp Đương sự đã nộp xong 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận .B; - Chi cục Thi hành án dân sự quận B; - Ủy ban nhân dân xã Đ, ; (GCNĐKKH số 34, Quyển 01 ngày 07/7/2014); -Tòa án nhân dân Thành phố C; - Lưu (Hs, Lt,Tds). | Phạm Thị A |