vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Bích H và anh Phạm Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Phạm An H, sinh ngày 09/11/2006 và Phạm Lâm H, sinh ngày 16/02/2009. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lương Thị Bích H và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Bích H và anh Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2020/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Lương Thị Bích H, sinh năm 1983.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 3, khu 34, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Chỗ ở: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

+ Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1977.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 3, khu 34, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Bích H và anh Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Phạm An H, sinh ngày 09/11/2006 và Phạm Lâm H, sinh ngày 16/02/2009. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lương Thị Bích H và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn chị Lương Thị Bích H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Hồng thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lương Thị Bích H và anh Phạm Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị Bích H chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hồng đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000935 ngày 06/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị H đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị H số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ