vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Nguyễn Hoàng Minh K, sinh ngày 13/02/2005 cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con một tháng 500.000 (Năm trăm nghìn đồng), thời hạn cấp dưỡng kể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1974 và bà Phạm Thị T, sinh năm: 1977; Cùng địa chỉ: Khu H, xã L, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị T thống nhất thuận tình ly hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 20/12/1999 tại UBND xã L, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị T thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Hoàng Minh K, sinh ngày 13/02/2005 cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con một tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 01/4/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Riêng con Nguyễn Hoàng Minh K1, sinh năm 2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị T mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Nguyễn Hoàng Minh K, sinh ngày 13/02/2005 cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con một tháng 500.000 (Năm trăm nghìn đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 01/4/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Riêng con Nguyễn Hoàng Minh K1, sinh năm 2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông N và bà T mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002219 ngày 18/4/2019 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ