vanban.org

Quyết định 439/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01, Quyển số 01/2013 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 04/01/2013). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "trương thị thúy P - lê thanh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 439/2021/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 02 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 418/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trương Thị Thúy P, sinh năm 1986;

2. Ông Lê Thanh S, sinh năm 1986;

Cùng địa chỉ: Số 380/20/6 Lê Văn L, phường TH, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2013, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 01, Quyển số 01/2013 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường TP, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 04/01/2013).

Quá trình chung sống giữa bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S phát sinh nhiều mâu thuẫn, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S là có cơ sở để chấp nhận.

Về quan hệ con chung:

Căn cứ vào giấy khai sinh số 157/2015, quyển số 01/2015 ngày 05/05/2015 của UBND phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và lời khai của các đương sự, có đủ cơ sở xác định bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S có 01 người con chung, họ tên là Lê Bảo H, sinh ngày 20/4/2015.

Bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S thỏa thuận giao con chung cho ông Lê Thanh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà Thúy P không cấp dưỡng nuôi con.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về tài sản chung: bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S xác nhận không có.

Về nợ chung: bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S xác nhận không có.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S phải chịu lệ phí theo quy định Pháp luật lệ phí, án phí của Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01, Quyển số 01/2013 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 04/01/2013).

1.2. Về con chung:

Bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S có 01 người con chung, họ tên là Lê Bảo H, sinh ngày 20/4/2015.

Giao trẻ Lê Bảo Hà cho ông Lê Thanh S (là cha) trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trương Thị Thúy P (là mẹ) không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trương Thị Thúy P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S không có.

1.4 Về nợ chung: Bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S không có.

1.5. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013642 ngày 16/11/2021 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp. HCM. Vậy, bà Trương Thị Thúy P và ông Lê Thanh S đã nộp đủ lệ phí.

2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ