- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tài chị Trang thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 438/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 21 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 408/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Ngô Công T, sinh năm 1989;
2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Số nhà 35 ngõ 112 phố Mễ Trì, tổ dân phố số 4 Mễ Trì Thượng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Ngô Công T, chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn ngày 13/4/2012, tại UBND xã Mễ Trì, nay là phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến nay anh chị xác định tình cảm không còn, anh Ngô Công T, chị Nguyễn Thị T đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để anh T, chị T đoàn tụ, nhưng anh T, chị T vẫn giữ nguyên quan điểm được ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét các thỏa thuận của các đương sự:
- Về con chung: Anh Ngô Công T, chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Ngô Minh Châu, sinh ngày 26/9/2012 và Ngô Minh Hiếu, sinh ngày 03/02/2016. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận: Giao con Ngô Minh Châu cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con Ngô Minh Hiếu cho anh Ngô Công T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về T sản chung, công nợ: Anh Ngô Công T, chị Nguyễn Thị T không có T sản chung, không có nợ chung.
- Về lệ phí: Anh Ngô Công T, chị Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Công T và chị Nguyễn Thị T;
- Về con chung: Giao con Ngô Minh Châu cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con Ngô Minh Hiếu cho anh Ngô Công T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Anh Ngô Công T, chị Nguyễn Thị T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
- Về T sản chung, công nợ: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Công T, chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh T đã tự nguyện nộp cả theo Biên lai số AK/2010/0009702 ngày 09 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADSQ.Nam Từ Liêm; - UBND phường Mễ Trì quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 83 năm 2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thành Công |