- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giang-Dung"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 438/2019/QĐST-VHNGĐ | Long Biên, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 438/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Chị Lương Thị Cẩm G - Sinh năm: 1990. 2. Anh Đỗ Văn D - Sinh năm: 1983. Cùng có HKTT và cư trú: Tổ 6 phường T, quận Long Biên, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/7/2019 do Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội lập, chị Lương Thị Cẩm G và anh Đỗ Văn D đã thống nhất thỏa thuận:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Cẩm G và anh Đỗ Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Lương Thị Cẩm G và anh Đỗ Văn D có 01 con chung là Đỗ Gia P, sinh ngày 28/8/2015. Ly hôn, anh D chị G thống nhất thoả thuận chị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Việc cấp dưỡng nuôi con : Chị Lương Thị Cẩm G và anh Đỗ Văn D thỏa thuận hàng tháng anh D có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
[3] Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh chị tự nguyện chịu theo quy định pháp luật.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/7/2019 lập tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Chị Lương Thị Cẩm G và anh Đỗ Văn D có đơn yêu cầu Toà án ra Quyết định công nhận sự thoả thuận theo nội dung Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành do Trung tâm Hoà giải – Đối thoại tại Toà án nhân dân quận Long Biên lập ngày 03/7/2019.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành. Chị Lương Thị Cẩm G và anh Đỗ Văn D không thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Cẩm G và anh Đỗ Văn D thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung là Đỗ Gia P, sinh ngày 28/8/2015 cho chị Lương Thị Cẩm G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng anh D có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.
II. Về lệ phí: Chị Lương Thị Cẩm G và anh Đỗ Văn D mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị Lương Thị Cẩm G và anh Đỗ Văn D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001852 và 0001853 ngày 04/7/2019 tại chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Thượng Thanh, quận Long Biên, TP Hà Nội (Số 97 ngày 06/8/2012); - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |