- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn N H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đình Đức và chị Nguyễn Nhật Huyền.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 437/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 458/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 04 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Đình Đức, sinh năm 1985; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/12/2024. Nơi đăng ký HKTT và Nơi cư trú: 801 đơn nguyên 1 B14 – TT Kim Liên, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Nhật Huyền, sinh năm 1997; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/07/2021. Nơi đăng ký HKTT và Nơi cư trú: 801 đơn nguyên 1 B14 – TT Kim Liên, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Hoàng Đình Đức và chị Nguyễn Nhật Huyền kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 29/09/2018 tại Ủy ban nhân dân phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (nay là phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội). Nay anh Đức, chị Huyền cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Hoàng Đình Đức và chị Nguyễn Nhật Huyền xác nhận có 01 con chung là cháu Hoàng Hải Long (nam), sinh ngày 23/11/2019. Ly hôn, anh chị thoả thuận anh Đức là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Long. Về mức cấp dưỡng nuôi con chung, anh Đức không yêu cầu chị Huyền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Đức, chị Huyền không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh Đức, chị Huyền xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đức, chị Huyền thống nhất thỏa thuận để chị Huyền nộp cả lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, anh Đức, chị Huyền không yêu cầu Tòa án giải quyết bất cứ yêu cầu nào khác.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đình Đức và chị Nguyễn Nhật Huyền.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Đình Đức và chị Nguyễn Nhật Huyền xác nhận có 01 con chung là cháu Hoàng Hải Long (nam), sinh ngày 23/11/2019. Giao cháu Hoàng Hải Long (nam), sinh ngày 23/11/2019 cho anh Đức trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Nhật Huyền cho đến khi anh Đức có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật thay thế.
Chị Nguyễn Nhật Huyền có quyền tự do đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Hoàng Đình Đức và chị Nguyễn Nhật Huyền không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Hoàng Đình Đức và chị Nguyễn Nhật Huyền xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh Hoàng Đình Đức và chị Nguyễn Nhật Huyền để chị Huyền nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị Huyền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007989 ngày 03 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Nhật Huyền đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Thành |