- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Nam H và Chu Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 437/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 513/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Nam H - Sinh năm 1964 Bà Chu Thị H
- Sinh năm 1968
Cùng có HKTT: 105, nhà F3, Tập thể Nhà máy cao su, số 41 Khương Đình, phường T, quận T, Tp Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Nam H và bà Chu Thị H.
- Về con chung: Ông H, bà H có 01 con chung là Nguyễn Hải A, sinh ngày 26/3/1990. Hiện chị Hải A đã trưởng thành trên 18 tuổi ở với ai do chị Hải A tự quyết định.
- Về tài sản và nhà ở chung: Ông H, bà H không có.
- Các vấn đề khác: Ông H, bà H không yêu cầu nên không xét.
- Về lệ phí tòa án: Ông H, bà H mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H, bà H đã nộp theo biên lai số 5331; 5332 ngày 02/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân; - Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân; - UBND phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯU VIẾT HIỂU |