vanban.org

Quyết định 437/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Anh A và chị B. Về con chung: Giao cháu C, sinh ngày: 17/8/2009 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi hoặc c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 437/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 565/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh A – sinh năm: 1977.

2. Chị B – sinh năm: 1981.

Địa chỉ: tổ X, phường Y, quận Z, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh A và chị B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, quận Z, Hà Nội vào ngày 23/5/2014, nên quan hệ hôn nhân giữa anh A và chị B là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2017 đến nay. Nay, cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, cho thấy tình trạng hôn nhân trầm A, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là C, sinh ngày: 17/8/2009, ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu C cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh A và chị B là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên giao cháu C cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, ghi nhận sự tự nguyện của anh A cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung, nhà ở: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ghi nhận sự tự nguyện của anh A nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn. Xác nhận anh A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0006382 ngày 11/10/2018) nay được chuyển thành lệ phí

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Anh A và chị B.

- Về con chung: Giao cháu C, sinh ngày: 17/8/2009 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh A nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận anh A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0006382 ngày 11/10/2018) nay được chuyển thành lệ phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ