- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ việc xét đơn của Huỳnh Văn P và Mai Thị Minh T"
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân và gia đình trên theo quy định pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 435/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ
VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 190/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Huỳnh Văn P, sinh năm 1978; địa chỉ: Lô B Khu Q, phường V, thành phố H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
- Bà Mai Thị Minh T, sinh năm 1982; địa chỉ: P Khu B, khu Q, phường V, thành phố H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình là ông Huỳnh Văn P và bà Mai Thị Minh T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219, 361, điểm c khoản 2 Điều 366, khoản 2 Điều 273, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét Đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 190/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân và gia đình trên theo quy định pháp luật.
- Trả lại cho các đương sự các tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu có yêu cầu.
- Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Huỳnh Văn P và bà Mai Thị Minh T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000917 ngày 25/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H.
Điều 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Huế có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND Khu vực 1 – Huế; - THADS thành phố Huế; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Vũ Tiến |