- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂ DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:435/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 31/7/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 609/2020/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Văn D, sinh năm: 198x
Đăng ký HKTT: Số x ngõ 165 phố Chợ Khâm Thiên, phường Tr Ph, quận ĐĐ, HN.
Hiện cư trú: Số x ngõ Hoàng An A, đường Lê Duẩn, phường Tr Ph, quận Đ Đ, HN.
- Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 199x
Đăng ký HKTT: Số x ngõ 165 phố Chợ Khâm Thiên, phường Tr Ph, quận Đ Đ, HN.
Hiện cư trú: Số x ngõ Hoàng An A, đường Lê Duẩn, phường Tr Ph, quận Đ Đ, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn D và Chị Nguyễn Thị Tr xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Hải, huyện Y Kh, tỉnh NB vào ngày 19/9/2008.
- Sau kết hôn Anh D, Chị Tr sống tại 110 ngõ 165 phố Chợ Khâm Thiên, phường Tr Ph, quận ĐĐ, HN.
- Mâu thuẫn vợ chồng Anh D, Chị Tr phát sinh từ tháng 10 năm 2018 . Nguyên nhân là hai vợ chồng không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 2 năm 2020 cho đến nay. Nay Anh D, Chị Tr xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của Chị Tr, Anh D là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh D, Chị Tr có 02 con chung là Vũ Gia Ph (nam) , sinh ngày 31/7/2009 và Vũ Nguyễn Minh Ng (nữ), sinh ngày 03/2/2012. Ly hôn, Anh D, Chị Tr thỏa thuận Anh D là người trực tiếp nuôi cháu Phúc, Chị Tr là người trực tiếp nuôi cháu Ng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của Chị Tr, Anh D là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Anh D, Chị Tr không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết .
- [4]. Về nợ: Anh D, Chị Tr không vay nợ ai, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Anh D, Chị Tr thỏa thuận: Chị Tr tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Vũ Văn D và Chị Nguyễn Thị Tr.
- Về con chung: Xác nhận Anh Vũ Văn D và Chị Nguyễn Thị Tr có 02 con chung là Vũ Gia Ph (nam) , sinh ngày 31/7/2009 và Vũ Nguyễn Minh Ng (nữ), sinh ngày 03/2/2012. Giao cho Anh D là người trực tiếp nuôi con chung Vũ Gia Ph, giao cho Chị Tr trực tiếp nuôi con chung Vũ Nguyễn Minh Ng. Anh D, Chị Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh D, Chị Tr không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết .
- Về các vấn đề khác: Anh D, Chị Tr không vay nợ ai, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Tr tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Tr đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014612 ngày 29/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị Tr đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã Khánh Hải, Y Kh, Tỉnh Nh B. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |