vanban.org

Quyết định 435/2019/QĐST-NHGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Minh S và bà Lê Thị Ngọc X. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Ngọc X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Đặng Lê Ngọc Y, sinh ngày 10/9/2009 và Đặng Lê Ngọc N, sinh ngày 10/9/2009. Ông Đặng Minh S không phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đặng Minh S và bà Lê Thị Ngọc X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 435/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 617/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đặng Minh S, sinh năm 1983, nơi cư trú: Tổ 3, ấp K, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương; tạm tú: 6/26 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Bà Lê Thị Ngọc X, sinh năm 1984, nơi cư trú: Ấp 1, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Ông Đặng Minh S và bà Lê Thị Ngọc X tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2008, quyển số 01 ngày 19 tháng 02 năm 2008. Ông S, bà X có 02 người con chung tên Đặng Lê Ngọc Y, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2009 và Đặng Lê Ngọc N, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2009.

Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không mang lại hạnh phúc cho nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông Đặng Minh S và bà Lê Thị Ngọc X yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn.

2. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Minh S và bà Lê Thị Ngọc X.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Ngọc X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Đặng Lê Ngọc Y, sinh ngày 10/9/2009 và Đặng Lê Ngọc N, sinh ngày 10/9/2009. Ông Đặng Minh S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Đặng Minh S và bà Lê Thị Ngọc X phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0035194 ngày 09/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ