- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Hữu L và bà Phan Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 434/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 438/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1996; hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã P, huyện K, tỉnh Trà Vinh; tạm trú: Số B đường C, khu phố D, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1998; hộ khẩu thường trú: Tổ A, khu phố T, phường T, thị xã X, tỉnh Bình Phước; tạm trú: Số A đường B, khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 14/8/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố T, ông Nguyễn Hữu L và bà Phan Thị Mỹ L xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông L và bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung và vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Phan Thị Mỹ L khai không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Phan Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2018 ngày 07/9/2018 do Ủy ban nhân dân phường T, thị xã X, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Hữu L và bà Phan Thị Mỹ L.
- Về con chung và vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Phan Thị Mỹ L khai không có con chung nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu L và bà Phan Thị Mỹ L mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo biên lai thu tiền số AA/2016-0034396 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n:
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp.Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp.Thủ Dầu Một; - UBND phường T, thị xã X, tỉnh Bình Phước; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Chung |