vanban.org

Quyết định 434/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Đức M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 31, quyển số 01/2006, ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nghệ An cấp cho bà M, ông M1 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 434/2019/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 592/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Trần Thị M, sinh năm: 1982;

Địa chỉ: Số 19/33/5A, đường Lê Thị S, tổ 03, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Nguyễn Đức M1, sinh năm: 1977;

Địa chỉ: Số 19/33/5A, đường Lê Thị S, tổ 03, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy bà Trần Thị M và ông Nguyễn Đức M1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nghệ An. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

Xét bà Trần Thị M và ông Nguyễn Đức M1 cùng thừa nhận có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 30/9/2008 và Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 05/5/2011. Bà M yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H, ông M1 yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng trẻ D. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Đức M thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 31, quyển số 01/2006, ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nghệ An cấp cho bà M, ông M1 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 30/9/2008 và Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 05/5/2011. Bà M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H, ông M1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ D. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con chung có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Nếu các bên lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

- Về tài sản chung: Các bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), do bà Trần Thị M và ông Nguyễn Đức M1 mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 0013963 ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ