- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 433/2019/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH – TỈNH ĐÔNG NAI Căn cứ Điều 212, 213, 361, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 642/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Phan Thị L, sinh năm 1985. Trú tại: Ấp 1, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai 2. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1985. Trú tại: 42/1G, An Thạnh L, xã Mỹ Thạnh A, thành phố Bến T, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/8/2019 các đương sự thỏa thuận với nhau cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị L và anh Phạm Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị L và anh T thỏa thuận giao cháu Phạm Bảo Minh A, sinh ngày 29/9/2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xét. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị L và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Bảo Minh A, sinh ngày 29/9/2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị L và anh Phạm Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005461 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị L và anh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND H.Long Thành; - UBND X. Khánh Thạnh Tân, H. Mỏ Cày Bắc, T. Bến Tre (CGN số 127 ngày 11/10/2011) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Kim Liên |