- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuân tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 432/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82; Điều 83 Điều 110; Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 190/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Triều N, sinh năm 2001.
Số CCCD: 096201010128.
Nơi cư trú: Số A, đường N, Khóm A, phường L, tỉnh Cà Mau.
2. Bà Phạm Băng K, sinh năm 2001.
Số căn cước: 096301013811.
Nơi cư trú: Số A, đường N, Khóm A, phường L, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là phường L, tỉnh Cà Mau). Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cãi; cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, hôn nhân không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K là hoàn toàn tự nguyện, không trái với đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được công nhận.
Về quyền nuôi con chung: Ông Phạm Triều N và bà Phạm B
Kiều có một người con chung tên Phạm Như N1, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2023, con chung đang chung sống với bà Phạm Băng K. Ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K thỏa thuận giao con chung cho bà Phạm Băng K trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy sự thỏa thuận giữa ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của người con chung. Do đó, công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K, giao người con chung tên Phạm Như N1, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2023 cho bà Phạm Băng K trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Triều N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Bà Phạm Băng K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K phải chịu 300.000 đồng, ông N và bà K đã nộp 300.000 đồng được chuyển thu lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K. Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2022 ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là phường L, tỉnh Cà Mau).
- Về quyền nuôi con chung: Giao người con chung tên Phạm Như N1, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2023 cho bà Phạm Băng K trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Triều N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K phải nộp 300.000 đồng. Ông Phạm Triều N và bà Phạm Băng K đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001044 ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, chuyển thu nộp ngân sách Nhà nước.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Cà Mau; - UBND phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Triều |