- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 432/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 350/2024/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Bá H, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Căn hộ chung cư số 4.02, Tháp D, Khu nhà ở cao tầng C, số 2, Đường A, Khu định cư B, xã P, huyện B, Thành phố H.
2. Bà Võ Thị Quỳnh H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Căn hộ chung cư số 4.02, Tháp D, Khu nhà ở cao tầng C, số 2, Đường A, Khu định cư B, xã P, huyện B, Thành phố H.
3. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
[2] Về con chung: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết..
[3] Về tài sản chung: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà ông Hưng, bà Hoa đã nộp theo biên lai thu tiền số 0033656 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 32 do Ủy ban nhân dân xã E, huyện S, tỉnh P cấp ngày 07/10/2020 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H đều xác nhận không có nên Tòa không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H đều xác nhận không có nên Tòa không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H đều xác nhận không có nên Tòa không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà ông H, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0033656 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Lê Bá H và bà Võ Thị Quỳnh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Châu |