- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 431/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 403/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17/6/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bên chồng: Anh Nguyễn Đình T, sinh ngày 01/02/1978; ĐKHKTT: Tổ A Y, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội; nơi ở: số nhà D Ngõ B đường Q, Tổ H, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội;
- Bên vợ: Chị Nguyễn Thị T1, sinh ngày 29/01/1983; ĐKHKTT: Tổ A Y, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội; nơi ở: Căn hộ A, Tòa C Khu Đô thị M, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị T1 đăng ký kết hôn vào ngày 18/01/2002 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh Hà Tây (nay phường Y, quận H, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung. Vợ chồng mâu thuẫn từ năm 2017 do bất đồng quan điểm, ly thân từ đó đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh T và chị T1 thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị T1 có 02 con chung là: Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 26/9/2002; Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 28/7/2006. Hai bên thống nhất:
+ Con chung Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 26/9/2002, hiện đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh, đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con;
+ Chị Nguyễn Thị T1 nuôi con chung Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 28/7/2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Đình T đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 28/7/2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
+ Anh Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung, nợ chung:
- Tài sản chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị T1 khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị T1. Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2002, đăng ký ngày 18/01/2002 của Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh Hà Tây (nay phường Y, quận H, thành phố Hà Nội) không còn giá trị.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị T1 có 02 con chung là: Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 26/9/2002; Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 28/7/2006. Hai bên thống nhất:
+ Con chung Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 26/9/2002, hiện đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh, đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con;
+ Chị Nguyễn Thị T1 nuôi con chung Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 28/7/2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Đình T đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 28/7/2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
+ Anh Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung:
+ Tài sản chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Nợ chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị T1 khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình T tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0043905 ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Ủy ban nhân dân phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |