vanban.org

Quyết định 431/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974; Địa chỉ: 39/10 đường Phú Thọ, Phường X, Quận Y, Thành phố H; Bà Vũ Thị Hồng P, sinh năm 1982; Địa chỉ: 39/10 đường Phú Thọ, Phường X, Quận Y, Thành phố H; 2.

TAND TP.H; VKSND Quận Y; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974; Địa chỉ: 39/10 đường Phú Thọ, Phường X, Quận Y, Thành phố H; Bà Vũ Thị Hồng P, sinh năm 1982; Địa chỉ: 39/10 đường Phú Thọ, Phường X, Quận Y, Thành phố H; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 431/2017/QĐST-HNGĐQuận Y, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý 341/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974; Địa chỉ: 39/10 đường Phú Thọ, Phường X, Quận Y, Thành phố H; Người yêu cầu: Bà Vũ Thị Hồng P, sinh năm 1982; Địa chỉ: 39/10 đường Phú Thọ, Phường X, Quận Y, Thành phố H; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974; Địa chỉ: 39/10 đường Phú Thọ, Phường X, Quận Y, Thành phố H; Bà Vũ Thị Hồng P, sinh năm 1982; Địa chỉ: 39/10 đường Phú Thọ, Phường X, Quận Y, Thành phố H; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Vũ Thị Hồng P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn Số 95, Quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố H cấp ngày 24/12/2015 không còn giá trị . b. Về con chung: Không có. c. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu lệ ph hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AG/2014/0004231 ngày 23/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H; ông T đã nộp đủ tiền lệ ph . 3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ