vanban.org

Quyết định 4300/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phan Hồng L, sinh năm: 1978 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4300/2022/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 2180/2022/TLST–HNGĐ ngày

03/10/2022 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Phan Hồng L, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Số A Tỉnh lộ B, tổ C, khu phố D, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Số F đường số N, tổ K, khu phố D, phường L, thành phố T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,

Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí

Tòa án;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04

tháng 11 năm 2021.

- Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 43/2008, quyển 01 do Uỷ ban nhân dân

phường xã Thanh Yên, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An cấp ngày 27/10/2008;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và

không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà

giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phan Hồng L, sinh năm: 1978 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có 02 con chung Phan Thị N (Nữ), sinh năm: 25/03/2011; Phan Tiến T1 (Nam), sinh năm: 17/03/2016. Ông Phan Hồng L và bà Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận như sau:

- Giao con chung tên Phan Thị N (Nữ), sinh năm: 25/03/2011 cho ông L trực tiếp

nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

- Giao con chung tên Phan Tiến T1 (Nam), sinh năm: 17/03/2016 cho bà T trực tiếp

nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được

quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của các bên đương sự không ai yêu cầu

cấp dưỡng nuôi con.

2.4. Về tài sản chung; nợ chung: Các bên đương sự tự xác định không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), ông

Phan Hồng L tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0028586 ngày 28/9/2022 của cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Hoàn trả cho ông Phan Hồng L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ