- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 430/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 539/2022/TLST-V-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991
HKTT và chỗ ở: Thôn 2 xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Anh Trịnh Ngọc T, sinh năm 1989
HKTT và chỗ ở: Số 131 tổ 1 Ngũ Nhạc, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Ngọc T đăng ký kết hôn ngày 05/6/2015 tại UBND xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Sau khi kết hôn một thời gian thì anh Thế đi xuất khẩu lao động, năm 2021 anh Thế về nước thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh chị có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Anh, chi đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay anh, chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Ngọc T
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Ngọc T có 01 con chung là cháu Trịnh Ngọc Tuấn Đ, sinh ngày 28/10/2015. Hiện sức khỏe cháu bình thường
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận:
Giao cháu Trịnh Ngọc Tuấn Đ, sinh ngày 28/10/2015cho mẹ là Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 08/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trịnh Ngọc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000 đồng/ tháng kể từ tháng 08/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Trịnh Ngọc T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Ngọc T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Ngọc T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050398 ngày 22 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị Tuyến đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND xã Hoằng Trinh, Huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa; (Số 43 – 05/6/2015); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Trần Thị Kim Cúc |