- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chíu Thị H - Lỷ A T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; khoản 2 Điều 149; Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giam, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2026/TLST-HNGĐ ngày 17/9/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Chíu Thị H, sinh năm 2005; căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Bộ C cấp ngày 19/6/2026; nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, thành phố Q.
2. Anh Lỷ A T, sinh năm 1990; căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 09/01/2025; nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, thành phố Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 21 tháng 9 năm 2026, Tòa án nhân dân khu vực 4 – Quảng Ninh, nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: chị Chíu Thị H và anh Lỷ A T đăng ký kết hôn ngày 27/7/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Ninh (nay là UBND xã Đ, thành phố Q) trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, mắng chửi nhau. Đến nay chị H và anh T thấy mẫu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H và anh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mẫu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh T đã trầm trọng, kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T.
Về con chung: chị Chíu Thị H và anh Lỷ A T có 01 (một) con chung là Lỷ Gia H1, sinh ngày 29/4/2023. Chị H và anh T thỏa thuận sau khi ly hôn chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lỷ Gia H1 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng cho con chung. Hội đồng xét xử xét thấy thỏa thuận của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh Lỷ A T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, khoản nợ chung: chị Chíu Thị H và anh Lỷ A T không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Chíu Thị H, anh Lỷ A T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại phiên hòa giải ngày 21 tháng 9 năm 2026, chị H và anh T đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con và lệ phí. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Chíu Thị H và anh Lỷ A T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Chíu Thị H và anh Lỷ A T có 01 (một) con chung. Chị H và anh T thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn, chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lỷ Gia H1, sinh ngày 29/4/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, khoản nợ chung: không có.
- Về lệ phí: chị Chíu Thị H và anh Lỷ A T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000687 ngày 17/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh (nay là thành phố) Quảng Ninh. Chị H và anh T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Quảng Ninh; - VKSND khu vực 4 - Quảng Ninh; - UBND xã Đông Ngũ, thành phố Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 4 - Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thùy Dương |