- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn C - Cầm Thị Xuân M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-VDS | Mai Sơn, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2024/VDS-HNGĐ ngày 30/12/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lò Văn C, sinh năm 1995. NĐKHKTT: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Chị Cầm Thị Xuân M, sinh năm 1999. NĐKHKTT: Bản E, thị trấn F, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lò Văn C và chị Cầm Thị Xuân M kết hôn với nhau từ năm 2017 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn F, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 27/02/2017. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì sảy ra mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống, vợ chồng hay sảy ra cãi vã, xô xát nhau. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không thành. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay mà không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tại phiên hòa giải, anh C, chị M xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
Về con chung: Anh C, chị M có 03 con chung là các cháu Lò Cường D, sinh ngày 06/6/2017, cháu Lò Thị Ngọc N, sinh ngày 26/01/2020 và cháu Cầm Tuấn K, sinh ngày 24/02/2022;
Anh C, chị M thống nhất thỏa thuận: Anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Cường D và cháu Lò Thị Ngọc N cho đến khi hai cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Cầm Tuấn K cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh C, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh C, chị M thống nhất xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
Về lệ phí tòa án: Anh C, chị M thống nhất mỗi người chịu 50% lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 09 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn C và chị Cầm Thị Xuân M.
- Về con chung: Anh C, chị M có 03 con chung là các cháu Lò Cường D, sinh ngày 06/6/2017, cháu Lò Thị Ngọc N, sinh ngày 26/01/2020 và cháu Cầm Tuấn K, sinh ngày 24/02/2022;
Anh C, chị M thống nhất thỏa thuận: Anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Cường D và cháu Lò Thị Ngọc N cho đến khi hai cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Cầm Tuấn K cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh C, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Anh C, chị M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, anh C, chị M được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
- Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn C chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002361 ngày 30 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, anh C được trả lại 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Cầm Thị Xuân M chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - VKSND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND thị trấn F, huyện Mai Sơn; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Thị Phƣơng Thúy |