- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H, Trịnh Quyết T1"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 23 tháng 01 năm 2024 Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 68/2018 ngày 14/09/2018 của UBND Xã T, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Nguyễn Thị H - SN 1997
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: TDP Trung 5, Phường T, Quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
- Anh Trịnh Quyết T1 - SN 1994
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn Văn Phú, Xã T, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Quyết T1 xác định tình
cảm không còn và thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trịnh Châu G, sinh ngày 05/01/2020. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu G. Chị H cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Q 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh chị không có.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Quyết T1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/01/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Quyết T1.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung: Giao con chung của anh chị là cháu Trịnh Châu G, sinh ngày 05/01/2020 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T1 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 02/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Chị H có quyền thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị không có.
2/ Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Quyết T1 tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số 0021268 ngày 10/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND Xã T, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy H |