vanban.org

Quyết định 43/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

TAND huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 23/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Ái N và anh Nguyễn Thanh H. 2.

Về hôn nhân: Chị Từ Thị Ái N và anh Nguyễn Thanh H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con: Giao người con Nguyễn Từ Nhã U, sinh ngày 05/10/2018 cho chị Từ Thị Ái N tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được cản trở. Chị Từ Thị Ái N không yêu cầu c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Chị Từ Thị Ái N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Ái N và anh Nguyễn Thanh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐST-HNGĐĐông Hải, ngày 23 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Từ Thị Ái N, sinh năm 1998. Địa chỉ: ấp CC, xã LĐĐ, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp CC, xã LĐĐ, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị Ái N và anh Nguyễn Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Từ Thị Ái N và anh Nguyễn Thanh H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con: Giao người con Nguyễn Từ Nhã U, sinh ngày 05/10/2018 cho chị Từ Thị Ái N tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được cản trở. Chị Từ Thị Ái N không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.

- Về tài sản: Chị Từ Thị Ái N và anh Nguyễn Thanh H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình 150.000 đồng, qua hòa giải chị Từ Thị Ái N đồng ý nộp toàn bộ. Chị Từ Thị Ái N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 15/02/2024 theo biên lai thu tiền số 0009953 được chuyển thu án phí 150.000 đồng, còn lại 150.000 đồng được hoàn trả cho chị Từ Thị Ái N. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ