vanban.org

Quyết định 43/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim D và anh Đinh Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thị Kim D và anh Đinh Văn Q xác định vợ chồng có 01 con chung là Đinh Trà M, sinh ngày 21/02/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị dung xin ly anh Quyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim D và anh Đinh Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2023/QĐST-HNGĐYên Lập, ngày 5 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 2 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim D, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Khu 6, xã Thọ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn Q, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Khu Xuân Thượng, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Khoản 1, 2 điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim D và anh Đinh Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Bùi Thị Kim D và anh Đinh Văn Q xác định vợ chồng có 01 con chung là Đinh Trà M, sinh ngày 21/02/2020.

Sau ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị Bùi Thị Kim D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Trà M, sinh ngày 21/02/2020 kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đinh Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị D tự nguyện không yêu cầu. Đinh Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Bùi Thị Kim D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đinh Văn Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị Bùi Thị Kim D và anh Đinh Văn Q đều thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Bùi Thị Kim D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận ngày 27/2/2023 chị Bùi Thị Kim D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, tại biên lai số: AA/2020/0008625 của chi cục THADS huyện Yên Lập. Nay trả lại cho chị Bùi Thị Kim D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ