vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thục T, sinh năm 1996. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1993. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2022/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 59/2022/TLST-HNGĐ, ngày 23/6/2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thục T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Số nhà 54, đường 26/3, tổ dân phố 5, phường Đại N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Trung H, xã TLH, huyện H, Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thục T, sinh năm 1996.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1993.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thục T và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung là Nguyễn Tường V, sinh ngày: 19/10/2016; Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày: 30/6/2018 và Nguyễn Phú T, sinh ngày 28/01/2020. Ly hôn các đương sự thỏa thuận thống nhất chị Nguyễn Thục T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Tường V và Nguyễn Phú T đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn Tiến D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Gia H đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Các bên đương sự không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thục T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009853, ngày 23/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà. Chị Nguyễn Thục T được nhận lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ