vanban.org

Quyết định 43/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 04 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn S và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn S và chị Bùi Thị D thống nhất xác nhận có hai con chung là Phạm Thanh H, sinh ngày 12/01/2015 và Phạm Diệu L, sinh ngày 02/8/2017; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm văn S và anh Bùi Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 04 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43 /2022/QĐCNTTLHQuốc Oai, ngày 13 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn tại UBND xã Đ Y, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội số 10 ngày 15 tháng 02 năm 2014;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Văn S, sinh năm 1988 và chị Bùi Thị D, sinh năm 1992, về quan hệ hôn nhân, nuôi con và tài sản.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu số 302 đề ngày 13 tháng 12 năm 2021 của anh Phạm Văn S và chị Bùi Thị D

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 04 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Anh Phạm Văn S, sinh năm 1988 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn Đ H, xã Đ Y, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

- Chị Bùi Thị D, sinh năm 1992 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn Đ H, xã Đ Y, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 04 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 04 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn S và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn S và chị Bùi Thị D thống nhất xác nhận có hai con chung là Phạm Thanh H, sinh ngày 12/01/2015 và Phạm Diệu L, sinh ngày 02/8/2017;

Giao chị Duyên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Diệu L; Giao anh Sơn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Thanh H đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác;

Anh Phạm Văn S, chị Bùi Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sơn, chị Duyên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Sơn, chị Duyên cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc có quyết định thay đổi khác.

-Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ