- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGD"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐCNTTLH | Hòa Vang, ngày 12 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của ông Lê Tấn T và bà Bùi Thị Tuyết T1. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Bùi Thị Tuyết T1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: 1. Ông Lê Tấn T, sinh năm: 1994; địa chỉ: Thôn 1, xã Hoà P, huyện Hoà V, thành phố Đà Nẵng. 2. Bà Bùi Thị Tuyết T1, sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn 3, xã Hoà L, huyện Hoà V, thành phố Đà Nẵng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án (nếu có): Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn T và bà Bùi Thị Tuyết T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Tấn T và bà Bùi Thị Tuyết T1 xác định có hai con chung là Lê A, sinh ngày: 30/10/2012 và Lê D, sinh ngày: 28/12/2018. Ly hôn, ông Lê Tấn T và bà Bùi Thị Tuyết T1 thống nhất thoả thuận: Ông Lê Tấn T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê A đến khi con đủ 18 tuổi, bà Bùi Thị Tuyết T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê D đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Lê Tấn T và bà Bùi Thị Tuyết T1 xác định không có.
- Về nợ chung: Ông Lê Tấn T và bà Bùi Thị Tuyết T1 xác định không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa L, huyện Hòa Vang, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 09/2014); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |