- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Huyền T và anh Lê Minh T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN ***** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vinh, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2021/TLST - HNG§ ngµy 21 th¸ng 01 n¨m 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Huyền T, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: khối T, phường L, thành phố V, tỉnh N;
- Bị đơn: Anh Lê Minh T1, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT: khối T, phường L, thành phố V, tỉnh N; Căn cứ vào điều 28; điều 147; điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 88 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/01/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Huyền T và anh Lê Minh T1. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao con chung là Lê Hà B, sinh ngày 10/5/2015 cho chị Hà Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Lê Hà K, sinh ngày 27/4/2013 cho anh Lê Minh T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2. Về tài sản: Chị T và anh T1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Chị T và anh T1 thoả thuận chị T chịu 150.000 đồng án phí LHST. Khấu trừ 150.000 đồng và trả lại cho chị T 150.000 đồng trong số 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền số AA/2020/0003212 ngày 20/01/2021. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND TP Vinh - UBND P. L - Lưu HS | Trần Huy Long |