- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ba H va ong C thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hiệp và ông Lê Văn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ 03, thôn HL, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1964 ( Theo CMND là Lê C, sinh năm 1965); địa chỉ: Tổ 03, thôn HL xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Lê Văn C( Lê C).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Lê Văn C( Lê C) thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị H và ông Lê Văn C( Lê C) xác nhận có Có 04 con chung tên Lê Văn C1, sinh năm 1987; Lê Thị L sinh năm 1989, Lê Văn C2, sinh năm 1996 và Lê Văn C3 (chết năm 2002). Ly hôn, 03 con đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Đình chỉ giải quyết về phần chia tài sản chung của hai vợ chồng để vợ chồng tự giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị H và ông Lê Văn C( Lê C) xác nhận không có.
- Về án phí:
+ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Trần Thị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 08349 ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Như vậy, hoàn trả cho bà Trần Thị H 150.000 đồng.
+ Hoàn trả lại cho bà Trần Thị H số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung: 14.000.0000 đồng( Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 08348 ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + Các đương sự; + VKSND H.Hòa Vang; + THADS H.Hòa Vang; + UBND xã H; + Lưu hs, án văn. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021, giữa: Hương Lam, xã Hòa Khương, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng; thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; 20 tháng 10 năm 2021. xã hội. đó. Cát( Lê Các). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: thống nhất thuận tình ly hôn. | THẨM PHÁN Lê Đức Thọ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc Hòa Vang, ngày 29 tháng 10 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2021/TLST-HNGĐ - Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hiệp, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ 03, thôn - Bị đơn: Ông Lê Văn Cát, sinh năm 1964 ( Theo CMND là Lê Các, sinh năm 1965); địa chỉ: Tổ 03, thôn Hương Lam, xã Hòa Khương, huyện Hoà Vang, Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hiệp và ông Lê Văn - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hiệp và ông Lê Văn Cát( Lê Các) |