vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau : Về q uan hệ hôn nhân: Công nhận t huận t ình ly hôn giữa a nh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị T . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ giữa Nguyễn Văn M và Hoàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2021/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T

ÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠ

NG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ v ào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các Điều 55 , 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 ;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số 61 /2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây

:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn M , sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T .

2. Chị Hoàng Thị T , sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nh ân dân xã H, huyện H , tỉnh T ngày 30/9/2011. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống

nên vợ chồng xảy ra c ãi chửi nhau từ đó t ình cảm vợ chồng khô

ng còn. Anh M và chị T sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Ngày 27/4/2021 xét thấy t ình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợ c nên anh M, chị T có đơ n yêu cầu công nhận thuận t ình ly hôn. Nay anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị T không thay đổi ý kiến v à đề nghị T òa án công nhận sự thuận t

ình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Ho àng Thị T thừa nhận vợ

chồng có một con chu ng, cháu tên là Nguyễn Quỳnh M, sinh ngày 19/3/2013. Anh M và chị T thỏa thuận anh Mi nh trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu M , chị T không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh M.

[3] Về t ài sản chung: Anh M và chị T không yêu cầu T òa án giải quyết .

[4]. Về lệ phí: Anh M và chị T thỏa thuận, anh M chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm .

[5]. Việc thu ận t ình ly hôn và thoả thuận giữa

anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị T đư ợc ghi trong biên bản hòa giải đo àn tụ không th ành ngày 04 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật,

không trái đạo đức x ã hội.

Đã hết thờ i hạn 07 ngày, kể từ ng ày lập B iên bản hòa giải đo àn tụ không thành, không có đươ ng sự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau :

- Về q uan hệ hôn nhân: Công nhận t huận t ình ly hôn giữa a nh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị T .

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Ho àng Thị T thừa nhận vợ

chồng có một con chu ng, cháu tên là Nguyễn Quỳnh M , sinh ngày 19/3/2013. Anh M và chị T thỏa thuận anh M trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu M , chị T không phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng anh M. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Chị

T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ư ởng x ấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con

của anh M .

- Về t ài sản chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí T òa án: Anh Nguyễn Văn M phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự s ơ thẩm , như ng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng

lệ phí anh M đã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai thu số AA/2019/0009350 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá. Anh Nguyễn Văn M đã nộp đủ tiền lệ phí s ơ th ẩm .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sa

u khi đư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ