- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa anh V và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN Số: 43/2021/QĐHG- HNGĐ | Hải An, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Lê Tuấn V, sinh năm 1991; ĐKHKTT và nơi ở: Số 6/81 Đ, tổ 14, phường Đ1, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995; ĐKHKTT: Số 6/81 Đ, tổ 14, phường Đ1, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Xã Th, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Anh Lê Tuấn Vũ; ĐKHKTT và nơi ở: Số 6/81 Đ, tổ 14, phường Đ1, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Chị Nguyễn Thị Tâm; ĐKHKTT: Số 6/81 Đ, tổ 14, phường Đ1, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Xã Th, huyện K, tỉnh Hải Dương.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tuấn V cùng thuận tình ly hôn
(Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tuấn V có đăng ký kết hôn ngày 19/6/2017 tại Ủy ban nhân dân phường Đ1, quận H, Hải Phòng).
- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Lê Gia B, sinh ngày 09/10/2017 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh V có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T số tiền 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng), tính từ tháng 6/2021 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh V và chị T không yêu cầu giải quyết.
3. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, anh Lê Tuấn V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
6. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND cùng cấp; - TAND TP. Hải Phòng; - UBND phường Đ1, quận H, Hải Phòng; - Cơ quanTHADS để thi hành; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |