vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 02/11/2020, giấy chứng nhận kết hôn số số 14 ngày 05/02/2016 do Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng cấp cho anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-HNGĐGia Nghĩa, ngày 02 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Quốc V, sinh năm 1991; địa chỉ: Số nhà 190 đường D, tổ dân phố 1, phường Đ, thành phố N, tỉnh Đắk Nông;

Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 05/02/2016 do Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng cấp.

Theo đơn yêu cầu đề ngày 16/9/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 10 năm 2020, anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L thỏa thuận thuận giao con chung là Nguyễn Trần Minh Q, sinh ngày 06/3/2016 cho chị Trần Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tà i sả n chung và nợ chung: Anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày 02/11/2020, giấy chứng nhận kết hôn số số 14 ngày 05/02/2016 do Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng cấp cho anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trần Minh Q, sinh ngày 06/3/2016 cho chị Trần Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được quy định tại Điều 107, Điều 110, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tà i sả n chung và nợ chung: Anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc V và chị Trần Thị Mỹ L phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002354 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ