vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Xuân V và ông Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn (Giấy công nhận kết hôn số 17, quyển số 1/1986 do Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/1986 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật). Về con chung: Bà Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 18 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 627/2019/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Xuân V, sinh năm 1953;

Địa chỉ: X, Đường Nguyễn Kh, Phường 02, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh

Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1956;

Địa chỉ: Y, đường Hậu L, Bà Điểm, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: : Bà Nguyễn Thị Xuân V và ông Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Xuân V và ông Phạm Văn Đ xác nhận có 01 (một) con chung tên Phạm Thị Bích H sinh ngày 02/9/1987 đã trưởng thành.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Xuân V và ông Phạm Văn Đ xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Miễn nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Xuân V và ông Phạm Văn Đ theo điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 và Luật người cao tuổi.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Xuân V và ông Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn (Giấy công nhận kết hôn số 17, quyển số 1/1986 do Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/1986 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Xuân V và ông Phạm Văn Đ xác nhận có 01 (một) con chung tên Phạm Thị Bích H sinh ngày 02/9/1987 đã trưởng thành.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Xuân V và ông Phạm Văn Đ xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Miễn nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Xuân V và ông Phạm Văn Đ theo điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 và Luật người cao tuổi.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ