vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Phạm Văn T và chị Võ Thị C.Th.

Về con chung: Chị Võ Thị C.Th có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Võ Q. Nh – sinh ngày: 22/5/2015 và Phạm Võ Q.Y – sinh ngày: 12/3/2018. Anh Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho mỗi con chung là 3.000.000đ/tháng (Ba t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T - Bị đơn: Chị Võ Thị C. Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Phạm Văn T và chị Võ Thị C.Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-HNGĐNinh Hải, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T – sinh năm: 1996. KHTT: Thôn P 1, xã A.C, huyện T, tỉnh PY. Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã HT, huyện B, tỉnh BT.

- Bị đơn: Chị Võ Thị C. Th – sinh năm: 1995. Địa chỉ: Khu phố N2, thị trấn K, huyện N, tỉnh NT.

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Phạm Văn T và chị Võ Thị C.Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Võ Thị C.Th có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Võ Q. Nh – sinh ngày: 22/5/2015 và Phạm Võ Q.Y – sinh ngày: 12/3/2018. Anh Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho mỗi con chung là 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0021342 ngày 28/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Anh T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. Người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ