vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Kim Ch và ông Ngô Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Thuỷ, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY

Căn cứ Điều 211, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 121/2019/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

*NGƯỜI YÊU CẦU: Bà Trương Thị Kim Ch, sinh ngày 01/01/1959.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường Trà Nóc, quận BT, thành phố CT.

*NGƯỜI YÊU CẦU: Ông Ngô Ngọc T, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường Trà Nóc, quận BT, thành phố CT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Kim Ch và ông Ngô Ngọc T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Người yêu cầu phải nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Kim Ch và ông Ngô Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân: Người yêu cầu ông Ngô Ngọc T phải nộp 300.000 đồng lệ phí (bà Trương Thị Kim Ch được miễn nộp lệ phí do là người cao tuổi), bà Ch tự nguyện không nhận lại phần tạm ứng lệ phí 150.000 đồng để nộp thay cho ông T. Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 009793 ngày 20/5/2019 thành lệ phí. Người yêu cầu đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ