vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tài Đ và chị Nguyễn Thảo N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thảo X, sinh ngày 16/12/2014 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu X trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Tài Đức XX, sinh ngày 29/9/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tài Đ- Nguyễn Thảo N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Tài Đ, sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tiểu khu 39, xã Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Chị Nguyễn Thảo N, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tiểu khu 39, xã Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tài Đ và chị Nguyễn Thảo N kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2015 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị đã đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 15/10/2015 và được hai bên gia đình đồng ý, đã tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. N nhân là do vợ chồng khác biệt về quan niệm sống, cách sống, tính cách hoàn toàn trái ngược nhau. Vợ chồng chung sống không hòa thuận. Anh Đ không tu trí làm ăn nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, xô xát. Thời gian chung sống anh chị làm tổn thương tình cảm của nhau. Mặc dù hai bên đã rất Xều lần nói chuyện nhằm tìm ra cách giải quyết tuy Xêu mâu thuẫn ngày càng trầm XX. Anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2019 đến nay không ai quan tâm đến ai. Tại phiên hòa giải, anh Đ, chị N vẫn giữ N yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đ, chị N.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thảo X, sinh ngày 16/12/2014 và cháu Nguyễn Tài Đức XX, sinh ngày 29/9/2018. Anh chị thống nhất giao cháu X cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành. Giao cháu XX cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Thỏa thuận về trách Xệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh Đ, chị N xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí tòa án: Anh Đ nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tài Đ và chị Nguyễn Thảo N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thảo X, sinh ngày 16/12/2014 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu X trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Tài Đức XX, sinh ngày 29/9/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu X trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Sau khi ly hôn, hai bên được quyền thăm nom con, không ai được cản trở hai bên thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh Đ, chị N xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tài Đ nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0003233 ngày 29 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ