- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bích N - Dương K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Bích N và ông Dương K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH C T N T NH C T N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V Ự THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN Ự
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2018/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Phạm Thị Bích N, cư trú: đường T, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Dương K, cư trú: đường T, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Bích N và ông Dương K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Bích N và ông Dương K đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: bà Phạm Thị Bích N và ông Dương K trình bày, ông bà có 01 người con chung tên Dương Cẩm T (giới tính: nam), sinh ngày 05/11/2009. Hiện cháu T đang do bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, bà N và ông K thống nhất giao cháu Dương Cẩm T, sinh ngày 05/11/2009; (giới tính: nam) cho bà Phạm Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: bà N và ông K thống nhất, hàng tháng ông Dương K đóng góp cho bà Phạm Thị Bích N số tiền 2.500.000 đồng để cấp dưỡng nuôi cháu Dương Cẩm T cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2018. Ông Dương K có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Dương Cẩm T mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: bà Phạm Thị Bích N và ông Dương K trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: bà Phạm Thị Bích N và ông Dương K trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Bích N và ông Dương K mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà N và ông K đã nộp theo biên lai thu số 0001638 và 0001639 cùng ngày 16/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Z - VKSND TPS; - Chi cục THADS TPS; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Uyên |