- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 428/2019/QĐST-VHNGĐ | Long Biên, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 432/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983; HKTT: Số X Ngô Gia Tự, tổ 14, phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
2. Chị Nguyễn Thu P, sinh năm 1988; HKTT: Số X Ngô Gia Tự, tổ 14, phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/7/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thu P đã thỏa thuận:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thu P thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh T và chị P có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Anh, sinh ngày 03/12/2009 và cháu Nguyễn P T, sinh ngày 03/01/2013. Chị P và Anh T thỏa thuận để chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thảo sau ly hôn và anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Minh Anh sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con cho bên kia cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung và công nợ chung vợ chồng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh T và chị P tự nguyện chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thu P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thu P có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 03/12/2009 và cháu Nguyễn P T, sinh ngày 03/01/2013. Giao chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thảo sau ly hôn và giao anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Minh Anh sau ly hôn cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung vợ chồng và công nợ chung vợ chồng:Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thu P mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 1845 ngày 02/7/2019 và biên lai số 1846 ngày 02/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Đức Giang (Nơi ĐKKH: 17/3/2010); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Văn Ngọc |