- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh B và anh Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 427/2018/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 19 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vµo §iÒu 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ §iÒu 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 395/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Ngọc H - sinh năm 1984 Chị Phạm Thị Thanh B – sinh năm 1984 Cùng hộ khẩu thường trú và nơi ở: ngõ D, phường H, quận K, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Thị Thanh B tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 7 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận K, Thành phố Hà Nội nên đây là hôn nhân hợp pháp. [2]Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Thị Thanh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hải P – sinh ngày 21 tháng 9 năm 2012. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Hải P kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu Phong đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết. Chị Phạm Thị Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, riêng, công nợ, nhà ở: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thanh B tù nguyÖn chÞu 300.000® (ba tr¨m ngh×n ®ång) lệ phí ly hôn, ® îc trõ vµo 300.000® tiÒn t¹m øng lÖ phÝ ®· nép theo biªn lai số AA/2016/0002651 ngµy 23/10/2018 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù quËn Hoµn KiÕm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- § ¬ng sù;
- VKSND quËn Hoµn KiÕm;
- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- L u hå s¬ vụ án.
Lê Anh Tuấn