- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị C - Nguyển V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 426/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 23 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào c c Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 345/2021/HNST ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà V Thị C , sinh năm 1954
Địa chỉ: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn V, sinh năm 1949
Địa chỉ: Phường Z, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà V Thị C và ông Nguyễn V cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà C và ông V có địa chỉ cư trú ở quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa n nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01/95 ngày 10/11/1995 do Ủy ban nhân dân Phường Z, Quận Y cấp thì bà C và ông V là vợ chồng hợp ph p, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của bà C và ông V thì cả hai có nhiều mâu thu n, không hợp nhau do trước đó cả hai đều đ một lần có vợ, có chồng nên phải lo giúp c c con riêng của mình trông ch u, vì vậy vợ chồng ít có thời gian dành cho nhau, thời gian sống chung c ng không nhiều. T mấy năm nay, vợ chồng không còn sống chung, m i người tự lo cuộc sống của mình, không ăn uống chung, không chia s , thông cảm nhau. Nay cảm thấy tình cảm không còn, nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. X t thấy sự th a thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không tr i luật nên được công nhận.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung: hông có, không yêu cầu Tòa n giải quyết.
Về nợ chung: hông có, không yêu cầu Tòa n giải quyết.
Về lệ phí Tòa n: Lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà V Thị C và ông Nguyễn V m i người chịu ½ .
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà V Thị C và ông Nguyễn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: hông có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về c c vấn đề kh c: hông có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà V Thị C và ông Nguyễn V m i người chịu ½ được cấn tr toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà đương sự đ nộp theo biên lai số AA/2019/0069448 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - C c đương sự; - Viện iểm s t nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND Phường Z, Quận Y; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trƣơng Lê Diễm Thúy |